- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị V và anh Th ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị V và anh Vi Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2022/QĐST-HNGĐ | Sơn Động, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 102/2022/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 6 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị V, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn Rộc N, xã Cẩm Đ, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
- Bị đơn: Anh Vi Văn Th, sinh năm 1996 Địa chỉ: Thôn Rộc N, xã Cẩm Đ, huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội:
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị V và anh Vi Văn Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Giao cho anh Vi Văn Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Vi Hạo Th, sinh ngày 22/11/2016. Chị V có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Th, mức cấp dưỡng là 1.500.000đ/1 tháng kể từ ngày 01/8/2022 cho đến khi cháu Th đủ 18 tuổi.
Không ai được cản trở chị V quyền thăm nom con.
2.2. Về án phí: Chị Dương Thị V phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 0015371 ngày 22/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. Xác nhận chị V đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - UBND xã Cẩm Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN HOÀNG THỊ HẰNG |