vanban.org

Quyết định 58/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Bùi Vũ P, sinh ngày 28/3/2004 và Bùi Thị Ánh N, sinh ngày 15/3/2008. Hiện các con đang sống với anh H. Khi ly hôn, anh H và chị L thống nhất để con chung Bùi Thị Ánh N cho anh H tiếp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2022/QĐST-HNGĐCao Lãnh, ngày 25 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 434/2022/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 10 năm 2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Bùi Văn H, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Tổ 11, ấp 1, xã T, huyện C, tỉnh Đ.

Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Tổ 11, ấp 1, xã T, huyện C, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Theo đơn yêu cầu và tại phiên hòa giải, anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị L thống nhất như sau: Anh H và chị L chung sống có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Đ vào ngày 18/10/2007. Sau thời gian chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc, do bất đồng quan điểm sống. Nay anh H và chị L thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Bùi Vũ P, sinh ngày 28/3/2004 và Bùi Thị Ánh N, sinh ngày 15/3/2008. Hiện các con đang sống với anh H. Khi ly hôn, anh H và chị L thống nhất để con chung Bùi Thị Ánh N cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng, chị L không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con, anh H không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.

Chị L có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Con chung Bùi Vũ P đã trưởng thành, anh H và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh H và chị L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh H và chị L trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh H và chị L mỗi người đồng ý nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.

Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn H và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Bùi Vũ P, sinh ngày 28/3/2004 và Bùi Thị Ánh N, sinh ngày 15/3/2008. Hiện các con đang sống với anh H. Khi ly hôn, anh H và chị L thống nhất để con chung Bùi Thị Ánh N cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng, chị L không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con, anh H không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con.

Chị L có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Con chung Bùi Vũ P đã trưởng thành, anh H và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Anh H và chị L cùng đồng ý mỗi người nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0009941 ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ