- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "L và H tranh chấp hợp đồng vay tài sản, Hòa giải thành theo luật Hòa giải đối thoại"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒ A Á N NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM ́ TỈNH BÊN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 58/2022/QĐCNHGT - DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị L và bà Đặng Thị Cẩm H, ông Lê Văn T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” đề ngày 22 tháng 11 năm 2022 của bà Nguyễn Thị L.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 12 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1972. Địa chỉ: KP 3, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre.
* Người bị kiện: Bà Đặng Thị Cẩm H, sinh năm: 1976. Địa chỉ: KP 3, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1973. Địa chỉ: KP 3, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 12 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 12 năm 2022, cụ thể như sau:
Bà Đặng Thị Cẩm H và ông Lê Văn T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị L số tiền 111.880.000 (Một trăm mười một triệu tám trăm tám mươi nghìn) đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Ánh |