- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Quang H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2021/QĐST – HNGĐ | TP Thanh Hóa, ngày 30 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 - 12 - 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 82/2021/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Trần Thị D
- Sinh năm 1981
2. Anh Nguyễn Quang H - Sinh năm 1978 Cùng địa chỉ: Phường B, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 12 năm 2021, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Quang H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con: Chị Trần Thị D và anh Nguyễn Quang H có 02 con chung là cháu Nguyễn Quang M sinh ngày 29/03/2009 và cháu Nguyễn Tấn D sinh ngày 21/01/2012. Ly hôn anh, chị thỏa thuận, giao cháu M và cháu D cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng)/ 1cháu, hai cháu là 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/1tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2022 cho đến khi các cháu thành niên.
Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận chị D nộp lệ phí sơ thẩm theo quy đinh của pháp luật.
1
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Nguyễn Quang H.
- Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Quang M sinh ngày 29/03/2009 và cháu Nguyễn Tấn D sinh ngày 21/01/2012 là con chung của chị D và anh H. Giao cháu Nguyễn Quang M và cháu Nguyễn Tấn D cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng)/ 1cháu, hai cháu là 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/1tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2022 cho đến khi các cháu thành niên.
Anh Nguyễn Quang H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Trần Thị D nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001505 ngày 07/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (Chị D đã nộp đủ lệ phí ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự;
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Thanh Hóa; - UBND P. Quảng Hưng, TP Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ việc dân sự. 2 3 | THẨM PHÁN ( Đã ký) Lê Thị Tân |