- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _________________ Số: 58/2021/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 01 tháng 4 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI, TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 397; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 59/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2021, về việc yêu cầu "Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Anh Phạm Đô T - Sinh năm 1981;
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh;
Địa chỉ: Tổ 09, phường P, thành phố L, tỉnh L.
Người yêu cầu: Chị Âu Thị M - Sinh năm 1984;
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh;
Địa chỉ: Tổ 09, phường P, thành phố L, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
ơ
Về hôn nhân: Anh Phạm Đô T và chị Âu Thị M kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 09/6/2012 tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện B, tỉnh L. Sau khi kết hôn, anh Phạm Đô T và chị Âu Thị M chung sống được một thời gian, đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh Phạm Đô T và chị Âu Thị M bất đồng quan điểm trong cuộc sống về cách sống và việc làm ăn kinh tế. Vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau, mâu thuẫn trầm trọng không thể hòa hợp được dẫn đến cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Hiện nay anh Phạm Đô T và chị Âu Thị M đã sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Anh Phạm Đô T và chị Âu Thị M đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên anh Phạm Đô T và chị Âu Thị M yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai, công nhận sự thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh Phạm Đô T và chị Âu Thị M có 02 con chung là cháu Phạm Minh C – Sinh ngày 17/11/2012 và cháu Phạm Minh A - Sinh ngày 17/11/2015. Khi ly hôn chị Âu Thị M và anh Phạm Đô T thống nhất thỏa thuận và yêu cầu Tòa án công nhận việc thỏa thuận nuôi con như sau: Giao con chung cháu Phạm Minh C và cháu Phạm Minh A cho anh Phạm Đô T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến đủ 18 tuổi. Chị Âu Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản và nghĩa vụ về tài sản: Anh Phạm Đô T và chị Âu Thị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ngày 24 tháng 3 năm 2021, Tòa án nhân dân thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai đã tiến hành hòa giải đoàn tụ, nhưng không thành. Chị Âu Thị M và anh Phạm Đô T giữ nguyên nội dung yêu cầu Tòa án công nhận.
Xét thấy, việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đô T và chị Âu Thị M.
Về con chung: Giao con chung, cháu Phạm Minh C – Sinh ngày 17/11/2012 và cháu Phạm Minh A - Sinh ngày 17/11/2015 cho anh Phạm Đô T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến đủ 18 tuổi.
Chị Âu Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Âu Thị M, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
Về lệ phí: Người yêu cầu chị Âu Thị M và anh Phạm Đô T mỗi người phải chịu khoản tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp chung là 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0008964 ngày 17/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND thành phố Lào Cai (02); - THADS thành phố Lào Cai; - Các đương sự; - Lưu HS – Tập QĐ. - UBND thị trấn P, huyện B; | (Đã ký) Bùi Ngọc Thanh |