- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Quang T và chị Nguyễn Thị Bích L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2021/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 08 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 52/2021/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1980
Chị Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1983
Cùng HKTT: P401-B1, tập thể K, phường K, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Tạm trú: P2402-CT1 chung cư D, đường 70 M. N, phường T, quận N, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang T và chị Nguyễn Thị Bích L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, thành phố P, tỉnh Hà Nam theo Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2007, quyển số 01 ngày 23/10/2007, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không đồng nhất quan điểm sống, không có sự chia sẻ cùng nhau, vợ chồng sống không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, nhưng cả anh T và chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
- Về con chung: Vợ chồng anh T, chị L có 02 con chung tên là Nguyễn Thanh T, sinh ngày 18/10/2008 và Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 03/5/2017. Anh chị thống nhất sau khi ly hôn, chị L sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T1, anh T sẽ chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho chị L là 10.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2021, cho đến khi có yêu cầu hoặc quyết định khác.
Anh T, chị L có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh T và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh T và chị L cùng thống nhất chị L sẽ chịu toàn bộ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Xét anh T và chị L thật sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và vay nợ chung.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 29/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Nguyễn Quang T và chị Nguyễn Thị Bích L xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Nguyễn Thị Bích L có 02 con chung tên là Nguyễn Thanh T, sinh ngày 18/10/2008 và Nguyễn Thanh T1, sinh ngày 03/5/2017. Giao cháu T1 cho chị L chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu T cho anh T chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con cho chị L là 10.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 02/2021, cho đến khi có yêu cầu hoặc quyết định khác.
Anh T, chị L có quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Anh T và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Bích L tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AA/2018/0021200 ngày 29/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận N. Chị L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND xã Q, thành phố P, tỉnh Hà Nam (GCNKH số 57/2007, quyển số 01 ngày 23/10/2007); - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Phan Thị Kim Thanh |