- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn N - Lê Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2021/QĐST-HNGĐ | Thạch Thành, ngày 21 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hoà giải đối thoại tại Toà án.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án ngày 02 tháng 4 năm 2021, về việc các bên thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 85/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con giữa:
- Người yêu cầu:
Anh Nguyễn Văn N - Sinh năm: 1972
Địa chỉ: Khu phố V, thị trấn D, huyện T, Thanh Hoá.
Chị Lê Thị T - Sinh năm: 1977
Địa chỉ: Khu phố V, thị trấn D, huyện T, Thanh Hoá.
XÉT THẤY:
Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải đối thoại tại Toà án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải và tài liệu kèm theo. Không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị T thuận tình ly hôn ( anh N và chị T đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn D, huyện T, tỉnh Thanh Hoá vào ngày 19/12/2002).
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị T thống nhất, thoả thuận vợ, chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Trọng N, sinh ngày 06/11/1998 và cháu Nguyễn Minh Q, sinh ngày 14/9/2012. Sau khi ly hôn giao cháu Nguyễn Minh Q cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Nguyễn Văn N cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Lê Thị T mỗi tháng 1.000.000đ ( Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi cháu Nguyễn Minh Q đủ 18 tuổi. Cháu Nguyễn Trọng N đã đủ 18 tuổi nên anh N và chị T không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Kể từ khi chị Lê Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án anh Nguyễn Văn N còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị T không yêu cầu giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị T thống nhất, thỏa thuận chị T phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2018/0003071 ngày 05/4/2021. Chị Lê Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Toà án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạch Thành; - UBND thị trấn D; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Văn Tuấn |