- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ Loan Hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2021/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 24 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 50/2021/TLST-HNGĐ, ngày 24/6/2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn Yên T, xã TLH, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình H, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn Yên T, xã TLH, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Hồ Văn H1, sinh năm 1979; Địa chỉ: Xã Phú G, huyện Phú V, tỉnh Thừa Thiên Huế; Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 88, khoản 1 Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147 BLTTDS; điểm b khoản 1 Điều 12; Điều 14; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Đình H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 29/4/2008. Vợ chồng thoả thuận giao chị Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Huyền T đến tuổi trưởng thành. Anh Nguyễn Đình H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
- Về con riêng: Trên cơ sở kết luận giám định AND, các đương sự thỏa thuận xác định các cháu Nguyễn Thị H, sinh ngày 03/12/2014; Nguyễn Đình H, sinh ngày 23/6/2017 và Nguyễn Đình Hà, sinh ngày 26/9/2018 là con riêng của chị Nguyễn Thị L và anh Hồ Văn H1. Việc chăm sóc, nuôi dưỡng 03 cháu Nguyễn Thị H, Nguyễn Đình H và Nguyễn Đình Hcác đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ trong số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà chị L đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003637, ngày 23/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Nguyễn Thị L không phải nộp tiền án phí yêu cầu xác định cha cho con. Chị L được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã TLH, huyện Thạch Hà; - Các đương sự; - Văn phòng Tòa án(để công bố CTTĐT); - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Nhân |