- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Đ - Phạm Thị Bích Ch"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị Bích Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2021/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 06 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 87/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2021 về việc “ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1981. Địa chỉ: xã NQ A, huyện HD, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị Bích Ch, sinh năm 1974. Địa chỉ: khóm H, phường H, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị Bích Ch. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị Bích Ch thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung và cấp dưỡng: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị Bích Ch thống nhất thỏa thuận: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị Bích Ch xác định có với nhau 01 người con chung là cháu Nguyễn Thái B, sinh ngày 19/10/2006 hiện nay cháu đang sống cùng với bà Ch. Ông Đ đồng ý giao cháu B cho bà Ch được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi. Ông Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị Bích Ch không yêu cầu ông Nguyễn Văn Đ cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3 Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị Bích Ch tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Đ và bà Phạm Thị Bích Ch thống nhất thỏa thuận cho ông Nguyễn Văn Đ phải chịu toàn bộ theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà ông Đ đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007614 ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả cho ông Đ số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - UBND Phường H, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trúc Phƣơng |