- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H và anh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn H và bà Phạm Thị
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồng Ngự, ngày 20 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 91/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng
4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1949.
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1953.
Địa chỉ: khóm A, phường A, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
12 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn H và bà Phạm Thị
B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân: Ông Trần Văn H và bà Phạm Thị B tự nguyện thỏa
thuận, thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Văn L, sinh năm 1981 và Trần
Thị Kim P, sinh năm 1983. Hiện hai con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung:Không có.
+ Về nợ chung: Không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Ông Trần Văn H và bà
Phạm Thị B tự nguyện thỏa thuận:
+ Ông Trần Văn H và bà Phạm Thị B thống nhất mỗi người chịu
75.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình. Nhưng ông H và bà B có đơn yêu cầu xin được miễn án phí do là người cao tuổi theo Luật người cao tuổi nên ông H và bà B được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND TP. Hồng Ngự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Phương Thảo |