vanban.org

Quyết định 58/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoàng B và chị Lý Thị S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Lê Hoàng B và chị Lý Thị S thống nhất có 02 con chung tên Lê Thị Ái X (sinh ngày 04-9-2009) và Lê Thị Ái N (sinh ngày 13-03-2013). Anh B và chị S thống nhất giao cháu Lê Thị Ái X và Lê Thị Ái N cho anh Lê Hoàng B được quyền t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa nguyên đơn Lê Hoàng B với bị đơn Lý Thị S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoàng B và chị Lý Thị S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2021/QĐST-HNGĐThạnh Trị, ngày 04 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 59/2021/TLST-HNGĐ ngày 05-4-2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Hoàng B, sinh năm 1991; Địa chỉ nơi cư trú: Ấp P, xã H, huyện H, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Chị Lý Thị S, sinh năm 1990; Địa chỉ nơi cư trú: Ấp H, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Hoàng B và chị Lý Thị S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Hoàng B và chị Lý Thị S thống nhất có 02 con chung tên Lê Thị Ái X (sinh ngày 04-9-2009) và Lê Thị Ái N (sinh ngày 13-03-2013). Anh B và chị S thống nhất giao cháu Lê Thị Ái X và Lê Thị Ái N cho anh Lê Hoàng B được quyền tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên (đây cũng là nguyện vọng của cháu X và cháu N) và không yêu cầu chị Lý Thị S cấp dưỡng cho các con; chị Lý Thị S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Lê Hoàng B và chị Lý Thị S thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm hòa giải thành 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Lê Hoàng B đồng ý tự nguyện nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008327 ngày 30-03-2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả cho anh Lê Hoàng B tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ