vanban.org

Quyết định 58/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 23/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Chị Đỗ Thị Minh T, sinh năm 1972; Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1970; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 58/2021/QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2021/QĐST-DSTP. Tuyên Quang, ngày 23 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2021/TLST-DS, ngày 18 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. ơ

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: - Chị Đỗ Thị Minh T, sinh năm 1972;

- Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1970;

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 10, phường A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1974;

Địa chỉ: Tổ dân phố 11, phường A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn T có trách nhiệm trả cho chị Đỗ Thị Minh T và anh Nguyễn Văn Đ tổng số tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

Khoản tiền phải trả trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí: + Anh Nguyễn Văn T phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Chị Đỗ Thị Minh T và anh Nguyễn Văn Đ phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng); chia ra chị Đỗ Thị Minh T phải chịu 125.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) và anh Nguyễn Văn Đ phải chịu 125.000 đồng (Một trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Đỗ Thị Minh T và anh Nguyễn Văn Đ số tiền tạm ứng án phí chênh lệch đã nộp là 250.000 đồng (Hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2019/0000934 ngày 18 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ