vanban.org

Quyết định 58/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Hữu T và chị Bạch Thị Ngọc A.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung, việc nuôi con: Anh Hoàng Hữu T và chị Bạch Thị Ngọc A công nhận vợ chồng có vợ chồng có 01 người con chung là cháu Hoàng Bạch Nhật M, sinh ngày 28/9/2017. Hai bên thỏa thuận chị Bạch Thị Ngọc A được trực tiếp nuôi dưỡng, chă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Hữu T và chị Bạch Thị Ngọc A."
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Hữu T và chị Bạch Thị Ngọc A.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƯƠNG THỦY
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2020/QĐST-HNGĐHương Thủy, ngày 06 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 126/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2020 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bạch Thị Ngọc A, sinh năm 1998; Địa chỉ: Số nhà 36 đường TH, phường PB, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Anh Hoàng Hữu T, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số nhà 02/01/ đường HPT, tổ 5, phường TL, thị xã HT, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Hữu T và chị Bạch Thị Ngọc A.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung, việc nuôi con: Anh Hoàng Hữu T và chị Bạch Thị Ngọc A công nhận vợ chồng có vợ chồng có 01 người con chung là cháu Hoàng Bạch Nhật M, sinh ngày 28/9/2017. Hai bên thỏa thuận chị Bạch Thị Ngọc A được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục chảu Hoàng Bạch Nhật M, cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, anh Hoàng Hữu T phải cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày chị Bạch Thị Ngọc A có đơn yêu cầu thi hành án, anh Hoàng Hữu T không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ khoản tiền cấp dưỡng nuôi con định kỳ thì phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Bạch Thị Ngọc A và anh Hoàng Hữu T đều trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung và nợ chung.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Bạch Thị Ngọc A và Anh Hoàng Hữu T thỏa thuận chị Bạch Thị Ngọc A chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Chị Bạch Thị Ngọc A đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/001172 ngày 09/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương Thủy, chị Ánh đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ