vanban.org

Quyết định 58/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân T và chị Đỗ Thị Nguyệt A thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đỗ Thị Nguyệt A trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Khánh V, sinh ngày 16/5/2016, anh T tự nguyện cấp dưỡng cho con 1.500.000đ/tháng kể từ tháng 3/2020 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Xuân T và chị Đỗ Thị Nguyệt A thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2020/QĐST-HNGĐThái Bình, ngày 17 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH

Căn cứ khoản 4 điều 397; điều 212 và điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 31/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1988

Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú tại: Đường H, tổ 13, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Đỗ Thị Nguyệt A, sinh năm 1991

Đăng ký hộ khẩu thường trú: Đường H, tổ 13, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Nơi cư trú: Thôn L, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân T và chị Đỗ Thị Nguyệt A thỏa thuận được với nhau về việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Đỗ Thị Nguyệt A có 01 con chung là Nguyễn Khánh V, sinh ngày 16/5/2016. Ly hôn, anh T và chị A thỏa thuận: Chị Đỗ Thị Nguyệt A trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Khánh V, sinh ngày 16/5/2016, anh T tự nguyện cấp dưỡng cho con 1.500.000đ/tháng kể từ tháng 3/2020 cho đến khi con tròn 18 tuổi.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Xuân T và chị Đỗ Thị Nguyệt A không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản nên không đặt ra giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Xuân T và chị Đỗ Thị Nguyệt A mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền anh T và chị A đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009390 và 0009391 ngày 06/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T thành lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Xuân T và chị Đỗ Thị Nguyệt A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị Nguyệt A trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Khánh V, sinh ngày 16/5/2016, anh T tự nguyện cấp dưỡng cho con 1.500.000đ/tháng kể từ tháng 3/2020 cho đến khi con tròn 18 tuổi.

Anh T và chị A có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

- Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Xuân T và chị Đỗ Thị Nguyệt A mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền anh T và chị A đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009390 và 0009391 ngày 06/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ