vanban.org

Quyết định 58/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Trần Minh T và chị Phạm Thị Ngọc M thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Trần Thị Trúc L, sinh ngày 16/9/2007; Trần Thị Tường V, sinh ngày 12/4/2009; Trần Minh N, sinh ngày 23/8/2012; Trần Thị Như Y, sinh ngày 30/5/2014 cho anh Trần Minh T trực tiếp nuôi dưỡng. Ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh T - Phạm Thị Ngọc M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2020/QĐST-HNGĐMỹ Tho, ngày 17 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 83/2020/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Anh Trần Minh T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 6C đường N, phường H, thành phố M1, tỉnh Tiền Giang. + Chị Phạm Thị Ngọc M, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số 6C đường N, phường H, thành phố M1, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại phiên hòa giải ngày 09/3/2020, nội dung hòa giải anh Trần Minh T và chị Phạm Thị Tuyết M đoàn tụ, nhưng hòa giải đoàn tụ không thành. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/3/2020, anh T và chị M đã thỏa thuận:

- Về hôn nhân: Anh Trần Minh T và chị Phạm Thị Ngọc M thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao con chung tên Trần Thị Trúc L, sinh ngày 16/9/2007; Trần Thị Tường V, sinh ngày 12/4/2009; Trần Minh N, sinh ngày 23/8/2012; Trần Thị Như Y, sinh ngày 30/5/2014 cho anh Trần Minh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Phạm Thị Ngọc M không phải đóng góp nuôi con chung với anh T do anh T không có yêu cầu. Chị Phạm Thị Ngọc M được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không có yêu cầu Tòa án giải quyết. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/3/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trần Minh T và chị Phạm Thị Ngọc M thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Giao con chung tên Trần Thị Trúc L, sinh ngày 16/9/2007; Trần Thị Tường V, sinh ngày 12/4/2009; Trần Minh N, sinh ngày 23/8/2012; Trần Thị Như Y, sinh ngày 30/5/2014 cho anh Trần Minh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Phạm Thị Ngọc M không phải đóng góp nuôi con chung với anh T do anh T không có yêu cầu. Chị Phạm Thị Ngọc M được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Không có, không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không có yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Minh T và chị Phạm Thị Ngọc M mỗi người phải chịu là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà anh, chị đã nộp mỗi người 150.000 đồng theo các biên lai thu số 0001075 ngày 11/02/2020 và 0001062 ngày 10 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên anh, chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ