- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thu T và anh Đào Duy V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 09 tháng 3 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 484/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thu T, sinh năm 1991; Nơi đăng ký hộ khẩu: Số nhà 336, đường N, phường V, thành phố N, tỉnh Bắc Ninh. Nơi cư trú: Số nhà 16, ngõ 308, đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. 2. Bị đơn: Anh Đào Duy V, sinh năm 1989. Nơi cư trú: Số nhà 30, ngách 29, ngõ 190, đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. . Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Thu T và anh Đào Duy V. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Đỗ Thị Thu T và anh Đào Duy V đã thống nhất thỏa thuận: Chị Đỗ Thị Thu T trực tiếp nuôi cả hai con chung là Đào Trâm A, sinh ngày 15/9/2015 và Đào Bảo T, sinh ngày 21/4/2019. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Anh Đào Duy V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị Thu T chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0000747 ngày 06/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị Đỗ Thị Thu T đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị Đỗ Thị Thu T 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại theo biên lai vừa nêu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - CCTHADS TP B; - VKS TP B; - Các đương sự; - UBND phường T, tp B; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Trần Kiên |