- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1022/2020/TLST-HNGĐ, ngày
30/12/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Anh Bùi Duy N, sinh năm 1979
ĐKHKTT: Thị Trấn H, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên
Trú tại: Căn hộ 2936 tòa HH4B Khu đô thị L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội
Chị Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1983
ĐKHKTT: Tập thể xe 312 A, phường Y, quận T, thành phố Hà Nội
Trú tại: Căn hộ 2936 tòa HH4B Khu đô thị L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Duy N và chị Nguyễn Thanh N kết hôn trên
cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình ngày 17/12/2009, là hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cuộc sống chung không hạnh phúc. Anh chị sống ly thân từ đầu năm 2017 cho đến nay. Nay anh N, chị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên anh N, chị N cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn;
Về con chung: Anh Bùi Duy N và chị Nguyễn Thanh N xác nhận trong thời
kỳ hôn nhân anh chị không có con chung.
Về tài sản chung: Anh Bùi Duy N và chị Nguyễn Thanh N xác nhận không
có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ: Anh Bùi Duy N và chị Nguyễn Thanh N xác nhận không nợ ai và
không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Bùi Duy N tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Duy N và chị
Nguyễn Thanh N
- Về con chung: Anh Bùi Duy N và chị Nguyễn Thanh N xác nhận trong thời kỳ
hôn nhân anh chị không có con chung nên không xét
- Về tài sản chung: Anh Bùi Duy N và chị Nguyễn Thanh N thống nhất tự thỏa
thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Anh Bùi Duy N và chị Nguyễn Thanh N xác nhận không nợ ai
và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí: Anh Bùi Duy N và chị Nguyễn Thanh N mỗi người phải chịu
150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Bùi Duy N chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (Anh Bùi Duy N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006386 ngày 28.12.2019 tại Chi cục Thi hành án quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - UBND phường N, thành phố N, tỉnh Ninh Bình - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Quách Mạnh Thành |