- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thùy D - Cao Việt Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 58/2020/QĐST-HNGĐ | Di L, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI L, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 168/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1.Chị Đỗ Thùy D, sinh năm 2000.
Địa chỉ: Số nhà 36, Thôn M, xã Hòa N, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.
2.Anh Cao Việt Tr, sinh năm 1994.
Địa chỉ: Số nhà 201, Thôn B, xã Hòa N, huyện Di L, tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của chị Đỗ Thùy D và anh Cao Việt Tr được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Đỗ Thùy D và anh Cao Việt Tr thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Đỗ Thùy D và anh Cao Việt Tr có một con chung Cao Ngọc Phương A, sinh ngày 15 tháng 01 năm 2018. Khi ly hôn chị Đỗ Thùy D và anh Cao Việt Tr thỏa thuận giao con chung cho chị Đỗ Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng, anh Cao Việt Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Xét việc thỏa thuận nuôi dưỡng con chung và cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện cần áp dụng các Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cần công nhận thỏa thuận giao con chung Cao Ngọc Phương A, sinh ngày 15 tháng 01 năm 2018 cho chị Đỗ Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng, anh Cao Việt Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi là phù hợp.
Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung, tài sản cho vay chung và tài sản riêng chị Đỗ Thùy D và anh Cao Việt Tr không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thùy D và anh Cao Việt Tr thỏa thuận chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận chị Đỗ Thùy D và anh Cao Việt Tr đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thùy D và anh Cao Việt Tr thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Giao con chung Cao Ngọc Phương A, sinh ngày 15 tháng 01 năm 2018 cho chị Đỗ Thùy D trực tiếp nuôi dưỡng, anh Cao Việt Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn và thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.
-Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung, tài sản cho vay chung và tài sản riêng chị Đỗ Thùy D và anh Cao Việt Tr không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thùy D và anh Cao Việt Tr chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm chị Đỗ Thùy D và anh Cao Việt Tr đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0001476 ngày 24 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di L. Chị Đỗ Thùy D và anh Cao Việt Tr đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Di L; - UBND xã Hòa N; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN K’Tìm |