vanban.org

Quyết định 58/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; VKSND huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn N."
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LỮ
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2020/QĐST-HNGĐ.Tiên Lữ, ngày 19 tháng 6 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T - Sinh năm 1987. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N - Sinh năm 1979. 3. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Cháu: Nguyễn Gia M - Sinh ngày 07/12/2008.

- Cháu: Nguyễn Gia B - Sinh ngày 03/4/2014. Đều HKTT: Thôn G - xã L - huyện T - tỉnh Hưng Yên. 4. Những người đại diện theo pháp luật cho cháu M và cháu B: Anh Nguyễn Văn N và chị Phạm Thị T. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn N. II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn N đều nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị T và anh N đều xác định quá trình chung sống vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Gia M, sinh ngày 07/12/2008 và cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 03/4/2014. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng với anh N. Chị T và anh N thỏa thuận, giao chị T được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu B đến khi cháu đủ 18 tuổi, thành niên, anh N được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu M cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Các bên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị T và anh N được quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở. 3. Về tài sản chung; Công sức; Công nợ; Ruộng canh tác: Chị T và anh N tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh N nhất trí để chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số: 0000592 ngày 15/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Trả lại chị Phạm Thị T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ