- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức N và bà Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 58/2020/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 01 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 104/2020/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức N; Địa chỉ: Tổ dân phố 03, phường N, thành phố Đ, tỉnh B.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T; Địa chỉ: Tổ dân phố 03, phường N, thành phố Đ, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí tòa án
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức N và bà Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức N và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. 2.2.Về con chung: Không có con chung, có 01 con nuôi là Nguyễn Thị T - sinh năm 1987. Hiện đã trưởng thành, không yêu cầu tòa án giải quyết 2.3.Về quan hệ tài sản và nợ chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Đức N và bà Nguyễn Thị T, là người cao tuổi, được miễn án phí theo quy định của pháp luật. Trả lại cho ông Nguyễn Đức N 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2020/0000110 ngày 05/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh B; - VKSND TP. Đ; - Chi cục THADS TP.Đ; - UBND phường H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Thị Thúy Thành |