- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huệ - Vi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thanh H và anh Lê Bá V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2020/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 24 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 56/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Tạ Thanh H, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn D, xã T, huyện S, TP. Hà Nội Bị đơn: Anh Lê Bá V, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện S, TP. Hà Nội Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tạ Thanh H và anh Lê Bá V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Lê Minh D, sinh ngày 24/10/2011 và Lê Bá Minh Nh, sinh ngày 20/01/2013. Ly hôn chị H nuôi con chung là Lê Bá Minh Nh, anh V nuôi con chung là Lê Minh D. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án. Anh V, chị H đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp, nợ chung, đất ở, nhà, đất sản xuất nông nghiệp: Hai bên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về chỗ ở sau ly hôn: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi đương sự phải nộp ½ = 75.000đ để sung quỹ Nhà nước, hai bên thỏa thuận để chị H chịu cả. Được trừ vào số tiền 300.000đ chị H đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0018446 ngày 07/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S. Chị H được hoàn trả 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện S; - Chi cục THADS huyện S - UBND xã T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Chử Phương Ngọc |