- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn L - Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC NGẠN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2020/QĐST-HNGĐ | Lục Ngạn, ngày 26 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 70/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L - Sinh năm 1992. Trú quán: Thôn Đ, xã P, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Bị đơn: Chị Phạm Thị T - Sinh năm 1994. Trú quán: Thôn Đ, xã P, huyện L, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Phạm Thị T thỏa thuận sau khi ly hôn. Anh Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Phạm Khánh A, sinh ngày 26/10/2015, chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Phạm Kim N, sinh ngày 07/5/2018. Việc cấp dưỡng nuôi con chung anh L chị T tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quết. Sau khi ly hôn anh L, chị T được quyền đi lại thăm nuôi con chung không ai được cản trở. Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Văn L phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số: AA/2019/0001176 ngày 17 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Ngạn. Hoàn trả anh Nguyễn Văn L số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Lục Ngạn; - CCTHADS huyện Lục Ngạn; - UBND xã P, huyện L; tỉnh Bắc Giang; - Lưu h/s. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Đức Nhƣờng |