- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2020/QĐST-HNGĐ | Hòa An, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự T lý số 60/2020/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Nông Hoàng T; sinh năm 1989;
Bị đơn: Hoàng Thị V ; sinh năm 1989;
Cùng địa chỉ: Xóm N, thị trấn N, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nông Hoàng T và chị Hoàng Thị V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh T và chị V cùng thỏa thuận nhất trí tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh T và chị V xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nông Thảo Nhi (sinh ngày 26/6/2016). Sau khi ly hôn các bên đương sự thỏa thuận con chung sẽ do chị V nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về nghĩa vụ cấp dƣỡng: Anh T và chị V cùng thỏa thuận anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng) cho đến khi con chung đủ tuổi thành niên. Thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ tháng 8/2020.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh T và chị V thống nhất tự thỏa thuận. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T và chị V mỗi người phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ nhà nước cho việc thuận tình ly hôn. Anh T tự nguyện nộp án phí dân sự bao gồm cả phần của chị V với tổng số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ngoài ra anh T còn phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2018/0001453 ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoà An, Cao Bằng. Xác nhận anh T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hoà An; - CC THADS huyện Hoà An; - TAND tỉnh Cao Bằng; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lục Thanh Hải |