- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tran Dinh Dong va Nguyen Thi Phong Khanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Tran Dình Đ và chị Nguyen Thi Phong K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYEN CAN L, TINH HA T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2020/QĐST- HNGĐ | Can L, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2020/TLST-HNGĐ ngày 22/6/2020 giữa: Anh Tran Dình Đ; sinh năm:1990; địa chỉ: Thon Binh D, xa Thach H, huyen Thach H, Tinh Ha T và chị Nguyen Thi Phong K; sinh năm:1993; địa chỉ: Thon Tan Tung S, xa Tung L, Huyen Can L, Tinh Ha T.
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Điểm a khoản 1 Điều 24, Khoản 7 Điều 26, điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/7/2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn: Giữa anh Tran Dình Đ và chị Nguyen Thi Phong K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
2.1. Về con chung của vợ chồng: Giao cháu Trần Nhật H; sinh ngày 19/02/2015 cho chị K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đ có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai cản trở, ngăn cấm.
2.2. Về tài sản chung: Anh Tran Dình Đ và chị Nguyen Thi Phong K thống nhất, thoả thuận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về nợ chung: Anh Tran Dình Đ và chị Nguyen Thi Phong K không vay nợ ai cũng không ai vay nợ vợ chồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: anh Tran Dình Đ và chị Nguyen Thi Phong K thỏa thuận anh Đ chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí mà anh Đ đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0006779 ngày 19/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Huyen Can L. Anh Đ đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tinh Ha T; - VKSND Huyen Can L; - Chi cục THADS Huyen Can L; - Các đương sự; - UBND xã Thạch H, huyện Thạch H, Tinh Ha T; - UBND xã Tùng L, Huyen Can L, Tinh Ha T; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Trần Khắc Hoàng |