vanban.org

Quyết định 58/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Ngọc M và chị Trần Thị Kiều O.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1/ Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Ngọc M và chị Trần Thị Kiều O Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Ngọc M ly hôn Trần Thị Kiều O"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Ngọc M và chị Trần Thị Kiều O.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NGHỆ AN
Số:58/2020/QĐST–HNGĐ
A, ngày 17 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 69/2020/TLST – HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Ngọc M – Sinh năm: 1988

Trú tại: Thôn 2, xã L, huyện A, tỉnh Nghệ An

- Bị đơn: Chị Trần Thị Kiều O – Sinh năm: 1994

Trú tại: Thôn 3, xã Đ, huyện A, tỉnh Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Ngọc M và chị Trần Thị Kiều O.

II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Ngọc M và chị Trần Thị Kiều O

thoả thuận ly hôn.

2/ Về nuôi con chung: Giao con chung là Bùi Mạnh D sinh ngày 31/8/2015 cho anh Bùi Ngọc M trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Trần Thị Kiều O.

Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Kiều O không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3/ Về tài sản chung và nợ: Anh Bùi Ngọc M và chị Trần Thị Kiều O.

tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4/ Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của BLTTDS; Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.

Anh Bùi Ngọc M tự nguyện chịu cả án 150.000 đồng phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0005753 ngày 08/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh Nghệ An). Hoàn trả cho anh Bùi Ngọc M 150.000 đồng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ