vanban.org

Quyết định 58/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị A – Sinh năm: 1969.

Bà Hoàng Minh C – Sinh năm: 1975. Trú tại: Tổ 2, khu phố 1, phường Tân Đồng, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Ông Nguyễn Thanh D – Sinh năm: 1974. Trú tại: Tổ 2, khu phố 1, phường Tân Đồng, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh D: Bà Hoàng Minh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "“Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị A – Sinh năm: 1969.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƢỚC
---------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2020/QĐST-DSĐồng Xoài, ngày 01 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Cao Đình Thành. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đỗ Văn Chân, ông Nguyễn Văn Được. Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213; Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 07/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2020 về việc “Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị A – Sinh năm: 1969. Trú tại: Khu phố Xuân Bình, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị A: Ông Ngô Quốc B – Sinh năm: 1973. Trú tại: Số 420 Quốc lộ 14, khu phố Phú Thanh, phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn:

- Bà Hoàng Minh C – Sinh năm: 1975. Trú tại: Tổ 2, khu phố 1, phường Tân Đồng, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

- Ông Nguyễn Thanh D – Sinh năm: 1974. Trú tại: Tổ 2, khu phố 1, phường Tân Đồng, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh D: Bà Hoàng Minh C – Sinh năm: 1975. Trú tại: Tổ 2, khu phố 1, phường Tân Đồng, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Sỹ E – Sinh năm: 1959. Trú tại: Khu phố Xuân Bình, phường Tân Bình, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Hoàng Minh C và ông Nguyễn Thanh D phải có trách nhiệm trả cho bà Trần Thị A tổng số tiền nợ là 1.300.000.000 đồng (Một tỷ ba trăm triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí sơ thẩm: + Bà Trần Thị A phải chịu 25.500.000 đồng (Hai mươi lăm triệu năm trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) mà bà A đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0025628, Quyển số 000513 ngày 06 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Số tiền án phí dân sự còn lại bà A tiếp tục phải nộp là 20.500.000 đồng (Hai mươi triệu năm trăm ngàn đồng). + Bà Hoàng Minh C và ông Nguyễn Thanh D liên đới phải chịu 25.500.000 đồng (Hai mươi lăm triệu năm trăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Tiếp tục duy trì Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 05/2020/QĐ-BPKCTT ngày 11 tháng 8 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Đồng Xoài để đảm bảo việc thi hành án. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thị hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ