vanban.org

Quyết định 58/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 03/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V Trụ sở: Số H , phường L, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2020/QĐST-DSLong Biên, ngày 03 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 24/7/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V

Trụ sở: Số H , phường L, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc T , sinh năm 1981 và chị Phan Thị C , sinh năm 1981

Cùng HKTT: Số V Khu gia đình C, phường N, quận Long Biên, thành phố Hà Nội.

Cùng tạm trú tại: Phòng A ngõ N N, phường B, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Trọng K , sinh năm 1971 và bà Nguyễn Thị Thanh H1 , sinh năm 1972

Cùng trú tại: Thôn N, xã K, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến hết ngày 24/07/2020, anh Nguyễn Quốc T , chị Phan Thị C còn nợ Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V theo Hợp đồng tín dụng số 28961/HĐTD- BacABank ngày 10/5/2013 và Khế ước nhận nợ số 28961.1 ngày 10/5/2013 tổng số tiền là: 1.942.690.578 đồng (Một tỷ, chín trăm bốn mươi hai triệu, sáu trăm chín mươi nghìn, năm trăm bảy mươi tám đồng). Trong đó bao gồm: Nợ gốc: 1.158.750.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 435.300.734 đồng; nợ lãi quá hạn: 348.639.844 đồng.

2.2. Về phương án và thời hạn trả nợ:

Chậm nhất đến ngày 24/10/2020, anh Nguyễn Quốc T , chị Phan Thị C phải thanh toán trả cho Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V toàn bộ số nợ gốc và lãi là: 1.450.000.000 đồng (Một tỷ bốn trăm năm mươi triệu đồng).

Nếu anh Nguyễn Quốc T , chị Phan Thị C thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ theo thời hạn trên thì Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V đồng ý miễn giảm cho anh Nguyễn Quốc T , chị Phan Thị C số tiền nợ lãi còn lại tạm tính đến hết ngày 24/07/2020 là là 492.690.578 đồng, miễn toàn bộ số lãi phát sinh tiếp theo cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc và chi phí phát sinh khác (nếu có).

Trong trường hợp anh Nguyễn Quốc T , chị Phan Thị C vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì anh Nguyễn Quốc T , chị Phan Thị C phải có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V toàn bộ số nợ gốc và lãi tạm tính đến hết ngày 24/07/2020 tổng số tiền là: 1.942.690.578 đồng (Một tỷ, chín trăm bốn mươi hai triệu, sáu trăm chín mươi nghìn, năm trăm bảy mươi tám đồng). Trong đó bao gồm: Nợ gốc: 1.158.750.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 435.300.734 đồng; nợ lãi quá hạn: 348.639.844 đồng và tiếp tục chịu lãi suất phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 28961/HĐTD- BacABank ngày 10/5/2013 kể từ ngày 25/7/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V .

2.3. Nếu anh Nguyễn Quốc T , chị Phan Thị C không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý kê biên, phát mại tài sản thế chấp là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 88 tờ bản đồ 05 địa chỉ: Thôn Nghĩa Sơn, xã Kim Sơn, thị xã Sơn Tây, Hà Nội theo GCNQSD đất, QSH nhà ở số BĐ 720284, số vào sổ cấp GCN: CH00099 do UBND thị xã Sơn Tây cấp ngày 07/3/2013 cho anh Nguyễn Quốc T và chị Phan Thị C để đảm bảo thu hồi nợ cho Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V .

2.4. Về án phí:

Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V và anh Nguyễn Quốc T , chị Phan Thị C về án phí. Cụ thể: Anh Nguyễn Quốc T và chị Phan Thị C chịu án phí số tiền là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V chịu án phí số tiền là 17.750.000 đồng (Mười bảy triệu, bảy trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 33.400.000 đồng (Ba mươi ba triệu, bốn trăm nghìn đồng) Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V đã nộp tạm ứng theo Biên lai số 15935 ngày 16/01/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng V được hoàn trả lại số tiền là 15.650.000 đồng (Mười năm triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ