vanban.org

Quyết định 58/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 01/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng V - Địa chỉ: Số 108, Trần Hưng Đạo, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Đức T – Chủ tịch Hội đồng quản trị; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 58/QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2020/QĐST-DSYên Sơn, ngày 01 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23/11/2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2020/TLST- DS ngày 20/10/2020,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng V - Địa chỉ: Số 108, Trần Hưng Đạo, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Lê Đức T – Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo ủy quyền: ông Dương Tuấn N - chức vụ: Phó giám đốc và bà Nguyễn Thu H - chức vụ: Cán bộ quản lý nợ có vấn đề Ngân hàng V, Chi nhánh tỉnh Tuyên Quang.

(Theo văn bản uỷ quyền số 1162 ngày 06/12/2018 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam)

* Đồng bị đơn: Bà Nguyễn Thị C – sinh năm 1971 và ông Nguyễn Phi T – sinh năm 1998. Cùng trú tại: thôn C, xã H, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán: Bà Nguyễn Thị C có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng V chi nhánh tỉnh Tuyên Quang tổng số tiền là: 80.093.847 đồng (Tám mươi triệu, không trăm chín mươi ba nghìn tám trăm bốn mươi bảy đồng). Trong đó tiền gốc là 70.999.914đ (Bảy mươi triệu chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm mười bốn đồng); tiền lãi tính đến ngày 09/11/2020 là: 9.093.933 đồng (Chín triệu không trăm chín mươi ba nghìn chín trăm bà mươi ba đồng).

- Về thời hạn thanh toán: chậm nhất ngày 15/12/2020 bà Nguyễn Thị C phải trả toàn bộ số tiền nợ nêu trên cho Ngân hàng V chi nhánh tỉnh Tuyên Quang.

Bà Nguyễn Thị C phải tiếp tục trả lãi suất của khoản tiền vay cho Ngân hàng V chi nhánh tỉnh Tuyên Quang kể từ ngày 10/11/2020 cho đến khi thi hành xong nghĩa vụ trả nợ. Mức lãi suất theo lãi suất đã thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay số 44/2018-HĐCV/NHCT174 ngày 29/01/2018.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Bà Nguyễn Thị C chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền là 2.002.346 (Hai triệu không trăm linh hai nghìn ba trăm bốn mươi sáu đồng). Ngân hàng V chi nhánh Tuyên Quang không phải chịu án phí. Trả lại Ngân hàng V chi nhánh Tuyên Quang số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.162.000đ (Hai triệu một trăm sáu mươi hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001830 ngày 20/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ