- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn do mâu thuẫn gia đình giữa anh T và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn T và bà Văn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2019/QĐST-HNGĐ | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 19 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬN TÌNHLY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Ông Võ Văn T – sinh năm 1983. Địa chỉ: Lô 2x Đinh Công Tráng, phường Đ, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Bị đơn: Bà Văn Thị H – sinh năm 1982. Địa chỉ: Khu phố x, phường Đ, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Văn T và bà Văn Thị H. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về người trực tiếp nuôi con: Giao cho ông Võ Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Ngọc Mỹ D, sinh ngày 07/5/2011. Bà Văn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông Võ Văn T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về án phí: Ông Võ Văn T đồng ý chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm theo thỏa thuận, số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 18179 ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm. Hoàn lại cho ông T số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND Tp. PR-TC; - THADS Tp. PR-TC; - UBND phường Đ (Giấy CN kết hôn số 62, quyển số 01/2011); - Lưu hồ sơ . | THẨM PHÁN Phan Phước Trí |