- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2019/QĐST-HNGĐ | Vạn Ninh, ngày 05 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH - TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 49/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Trần Văn Q - sinh năm 1975; trú tại: Thôn Tân Phước N, xã Vạn P, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.
+ Chị Nguyễn Thị Bằng T - sinh năm 1978; trú tại: Thôn Tân Phước N, xã Vạn P, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị Băng T không đồng ý đoàn tụ với nhau và thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị Băng T.
- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cho anh Trần Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 (ba) con chung là Trần Thị Hoàng Th - sinh ngày 24 tháng 6 năm 2003, Trần Văn Th1 - sinh ngày 17 tháng 6 năm 2005, Trần Văn Th2 - sinh ngày 14 tháng 9 năm 2008; Giao cho chị Nguyễn Thị Băng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 (một) con chung là Trần Văn T1 - sinh ngày 28 tháng 3 năm 2013 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị Băng T đều thống nhất thỏa thuận, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.
Anh Q, chị T được quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết anh Q, chị T có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Anh Trần Văn Q và chị Nguyễn Thị Băng T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn Q tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006658 ngày 28 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn N. Anh Q đã nộ p đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
* Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Vạn N; - THADS huyện Vạn N; - UBND xã Vạn P; (GCNKH số 06, quyển 01/2004, ngày 01/3/2004) - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. - Lưu: VT; AV. | THẨM PHÁN Võ Thị Hòa Thanh |