- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị V và anh Trần Văn L."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị V và anh Trần Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:58/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 16 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2019/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Kiều Thị V, sinh năm 1981. Địa chỉ: Bản Ch L, xã Y S, huyện Y Ch, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Trần Văn L, sinh năm 1976. Địa chỉ: Xóm Ch, xã S H, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Kiều Thị V và anh Trần Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho anh L được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Kiều Thu Th, sinh ngày 26/6/2009 kể từ tháng 4 năm 2019 đến khi cháu thành niên. Anh L tự nguyện không yêu cầu chị Vân cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, tài sản riêng; quyền và nghĩa vụ về tài sản chung, riêng; công sức đóng góp: Chị Kiều Thị V và anh Trần Văn L đều xác định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Kiều Thị V tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chị V đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2018/0001642 ngày 19/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho chị V 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. "Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự."
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND xã Yên Sơn, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La; - Lưu HSVA. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN ThÈm ph¸n Đã ký Vũ Quang Khải |