vanban.org

Quyết định 58/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Đăng Q thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HU N CM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2019/QĐST- HNGĐCM, ngày 25 tháng 3 năm 2019

QU ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 44/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979.

- Bị đơn: Anh Hoàng Đăng Q, sinh năm 1978.

Cùng có nơi đăng ký HKTT và cư trú tại: Thôn GN, thị trấn CS, huyện CM, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019

XÉT THẤ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Đăng Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Đăng Q thống nhất xác nhận có 02 con chung là: Hoàng Minh T, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2000 (đã trưởng thành đủ 18 tuổi); Hoàng Thị T, sinh ngày 08 tháng 3 năm 2005.

Chị H và anh Q thỏa thuận giao con chung là Hoàng Thị T, sinh ngày 08 tháng 3 năm 2005 cho anh Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

Anh Q tự nguyện không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H đến khi các con chung trưởng thành hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác.

2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Hoàng Đăng Q thống nhất ý kiến không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về nghĩa vụ chịu án phí: Chị Nguyễn Thị H nộp 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện nộp thay cho anh Hoàng Đăng Q 75.000đồng án phí dân sự sơ thẩm (Nghĩa vụ án phí phải nộp trong trường hợp thuận tình ly hôn). Được đối trừ 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp (Theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0003838 ngày 05 tháng 3 năm 2019) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện CM, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Nguyễn Thị H 150.000đồng tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ