vanban.org

Quyết định 58/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Như Q và anh Nguyễn Văn B Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ – NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2019/QĐST- HNGĐCửa Lò, ngày 08 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 58/2019/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 07 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Như Q, sinh năm 1987

Trú tại: Khối 6, phường N, thị xã C, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1983

Trú tại: Khối 6, phường N, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An

- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị Như Q và anh Nguyễn Văn B

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Như Q và anh Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Như Q và anh Nguyễn Văn B thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ny N, sinh ngày 09/06/2009 và cháu Nguyễn Minh A, sinh ngày 07/12/2014 cho chị Nguyễn Thị Như Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục, giao cháu Nguyễn Thị Minh A, sinh ngày 30/9/2006 cho anh Nguyễn Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Nguyễn Văn B.

Chị Nguyễn Thị Như Q, anh Nguyễn Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Như Q và anh Nguyễn Văn B thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết

- Về nợ: Chị Nguyễn Thị Như Q và anh Nguyễn Văn B không có nợ chung.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị Như Q và anh Nguyễn Văn B thỏa thuận chị Nguyễn Thị Như Q thuận chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Q đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0000167 ngày 11 tháng 7 năm 2019. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Như Q 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ