- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Đ yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn U. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2019/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 33/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2019, giữa: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1989 Cư trú tại: Ấp D, xã T, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Chỗ ở hiện nay: Ấp B, thị trấn N, huyện A, tỉnh Hậu Giang. Anh Nguyễn Văn U, sinh năm: 1980 Cư trú tại: Ấp D xã T, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn U. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Đ được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Quốc M (giới tính nam), sinh ngày 15/8/2008. Anh Nguyễn Văn U được quyền nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Quốc N (giới tính nam), sinh ngày 14/9/2012. Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn U không ai phải cấp dưỡng nuôi con do không có yêu cầu. Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn U có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn U xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Nguyễn Văn U xác định không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0019636 lập ngày 09/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí; chị Nguyễn Thị Đ được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THADS huyện Long Mỹ; - UBND xã T; - UBND thị trấn N, huyện A, tỉnh HG; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Thừa |