- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vi Anh T và chị Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vi Anh T và chị Nguyễn Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA PA Tỉnh Lào Cai | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2019/QĐST - HNGĐ | Sa Pa, ngày 21 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 9 năm 2019 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con chung khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vi Anh T; Sinh năm 1986. Địa chỉ: Tổ 11b, thị trấn SP, huyện S, tỉnh L.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N; Sinh năm 1989. Nơi ĐKHKTT: Thôn Vinh 1, xã V, huyện VB, tỉnh L. Nơi ĐK tạm trú và nơi ở: Tổ 11b, thị trấn SP, huyện S, tỉnh L. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vi Anh T và chị Nguyễn Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vi Anh T và chị Nguyễn Thị N.
- Về con chung: Giao cháu Vi Bảo Kh, sinh ngày 19/02/2014 cho chị Nguyễn Thị N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Vi Bảo Kh đủ 18 tuổi. Anh Vi Anh T phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của vợ chồng số tiền 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/1 tháng đến khi cháu Vi Bảo Kh đủ 18 tuổi. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị N có đơn đề nghị thi hành án nếu anh Vi Anh T chậm hoặc không thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung thì anh T phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và công nợ chung của vợ chồng: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Vi Anh T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận anh T đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000752 ngày 20/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh; - VKSND huyện; - CCTHADS huyện; - Các đương sự; - UBND xã Võ Lao; - Lưu HSVA+ Lưu TA. | THẨM PHÁN Chu Văn Thanh |