- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị A - Bùi Minh B"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN E TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2019/QĐST-HNGĐ | E, ngày 31 tháng 5 năm 2019 |
B ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2019/TLST-HNGĐ ngày 14/03/2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị A – Sinh năm 1975
Địa chỉ: Số nhà C phố D, thị trấn E, huyện E, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Bùi Minh B – Sinh năm 1973
Địa chỉ: Số nhà C phố D, thị trấn E, huyện E, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của BLTTDS năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn HNGĐ năm 2014;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị B số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
B ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị A – Sinh năm 1975 Địa chỉ: Số nhà C phố D, thị trấn E, huyện E, tỉnh Thanh Hóa.
Anh Bùi Minh B – Sinh năm 1973 Địa chỉ: Số nhà C phố D, thị trấn E, huyện E, tỉnh Thanh Hóa.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của Chị Lê Thị A và anh Bùi Minh B.
Về con chung: Anh B, chị A có 03 con chung: Cháu Bùi Trung O – Sinh ngày 06/3/1998(Hiện nay cháu đã thành niên và đi làm ăn ở Miền Nam), cháu Bùi Thị Quỳnh P – Sinh ngày 02/3/2002 và cháu Bùi Trung Quang Q – Sinh ngày 02/9/2017. Ly hôn, anh chị thỏa thuận như sau: Chị A trực tiếp nuôi dưỡng cháu P cháu Q Anh B có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng mỗi cháu 1.000.000đồng(Một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 06/2019 cho đến khi các cháu thành niên.
Anh B có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm.
Về án phí: Chị Lê Thị A chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đồng(Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp là 300.000đồng(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2016/0002108 ngày 13/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện E, tỉnh Thanh Hóa. Chị A được nhận lại 150.000đồng(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Anh B phải chịu 150.000đồng(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ.
3. B định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - UBND thị trấn E; - VKSND huyện E; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Ngọc Lâm |