vanban.org

Quyết định 58/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Như M – SN: 1996 Anh Nguyễn Thế V - SN: 1990 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai - Vinh"
  • Tòa quyết gì? 1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------
Số: 58/2019/QĐST – HNGĐ.
Mỹ Hào, ngày 24 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:52 /2019/TLST- HNGĐ

ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Như M – SN: 1996

Bị đơn: Anh Nguyễn Thế V - SN: 1990

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Cháu Nguyễn Ngọc Tường V – SN: 01/01/2017

Người đại diện theo pháp luật cho cháu V: Chị Nguyễn Như M – SN:

1996

Đều địa chỉ: Tổ dân phố Th, phường D,thị xã M, tỉnh H

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật

tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và

Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành

ngày 16 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện

ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Như M – SN: 1996

Anh Nguyễn Thế V - SN: 1990

Đều địa chỉ: Tổ dân phố Th, phường D,thị xã M, tỉnh H

2/- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Như M và anh Nguyễn Thế V

thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị xác nhận vợ chồng sinh được 01 con chung là

Nguyễn Ngọc Tường V – SN: 01/01/2017. Anh chị thỏa thuận giao cháu Tường V cho chị M nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu thành niên, chị M tự nguyện không yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con. Chị M là người đại diện theo pháp luật cho cháu V.

Anh V được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản

trở anh thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con chung các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người

nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

- Về tài sản, nợ, công sức, ruộng nông nghiệp: Không có.

- Về án phí: Chị M tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn

đồng) tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu số 0004002 ngày 07/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M. Trả lại chị M số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị M đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn.

3/- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:

Thẩm!phán

- Đương sự.

- VKSND thị xã M

- Chi cục T.H.A DS thị xã M

- UBND phường D

- Lưu hồ sơ vụ án.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Nam!Thắng!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

Cỡ chữ