vanban.org

Quyết định 58/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm: 1959. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1957 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN LONG MỸ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2019/QĐST-DSLong Mỹ, ngày 28 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2019/TLST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm: 1959.

Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1957

Đại diện theo ủy quyền bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm: 1957

Theo văn bản ủy quyền ngày 20/3/2019.

Địa chỉ: Ấp 4, thị trấn V, huyện M, tỉnh H.

Bị đơn: Bà Lê Thị Thu H

Địa chỉ: Ấp 4, thị trấn V, huyện M, tỉnh H.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn K và bị đơn Lê Thị Thu H thống nhất số tiền gốc còn nợ là 16.000.000 đồng (mười sáu triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.

Bị đơn Lê Thị Thu H đồng ý trả cho nguyên đơn Nguyễn Thị Đ và Nguyễn Văn K số tiền gốc còn nợ là 16.000.000 đồng (mười sáu triệu đồng), không yêu cầu tính lãi.

Phương thức trả như sau:

- Trả lần thứ nhất số tiền gốc là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) vào ngày 20/10/2019 (dương lịch).

- Trả lần thứ hai số tiền gốc là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) vào ngày 20/02/2020 (dương lịch).

- Trả lần thứ ba số tiền gốc là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) vào ngày 20/6/2020 (dương lịch).

- Trả lần thứ tư số tiền gốc là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) vào ngày 20/10/2020 (dương lịch).

- Trả lần thứ năm số tiền gốc là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) vào ngày 20/02/2021 (dương lịch).

- Trả lần thứ sáu số tiền gốc là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) vào ngày 20/6/2021 (dương lịch).

- Trả lần thứ bảy số tiền gốc là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) vào ngày 20/10/2021 (dương lịch).

- Trả lần cuối số tiền gốc là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) vào ngày 20/02/2022 (dương lịch).

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm bà Lê Thị Thu H đồng ý nộp 400.000 đồng (bốn trăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị Đ được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 2.950.000 đồng (hai triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0019724 ngày 20/5/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ