- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HA KIEN NO SON, LAM"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2019/QĐST-DS | Tánh Linh, ngày 29 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 3/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Vương Thị H, sinh năm 1961; Địa chỉ: Thôn 1, xã N, huyện T, tỉnh B.
Bị đơn: Ông Đinh Xuân L, sinh năm 1963 và bà Trần Thị Ngọc S, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn 6, xã N, huyện T, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vợ chồng ông Đinh Xuân L, bà Trần Thị Ngọc S phải có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Vương Thị H số tiền 55.000.000 đồng (Năm mươi lăm triệu đồng).
- Phương thức thực hiện: Bắt đầu từ tháng 6/2019 trở đi, mỗi tháng vợ chồng ông L, bà S phải trả cho bà H số tiền 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) cho đến khi đủ số tiền 55.000.000 đồng phải trả.
Đối với trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mà các bên có thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày tiếp theo của ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí:
- Vợ chồng ông Đinh Xuân L, bà Trần Thị Ngọc S phải liên đới nộp 1.375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho bà Vương Thị H số tiền 3.860.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số N.0013168, ngày 06 tháng 3 năm 2019 và số tiền 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số N.0013228, ngày 02 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tánh Linh; - Các đương sự…….. ; - Chi cục THADS huyện Tánh Linh; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Thẩm phán Hạ Hải Hồ |