vanban.org

Quyết định 58/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An Tuyên án 17/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chị Trần Thị H1 có nghĩa vụ phải trả 1.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chị Trần Thị H1 có nghĩa vụ phải trả 1.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 416 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 417 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2019/QĐST-DSQuỳnh Lưu, ngày 17 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH LƯU

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Anh Sơn

Thư ký phiên họp: Ông Phạm Ngọc Hà – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quỳnh Lưu tham gia phiên họp: Ông Hà Đức Thắng - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 5 năm 2019 tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 53/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 66/2019/QĐST-VDS ngày 09 tháng 5 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Nguyễn Thị H, sinh 1968.

Nơi cư trú: Xóm 13, xã SH, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Chị Trần Thị H1, sinh 1973.

Nơi cư trú: Xóm 3, xã QT, huyện QL, tỉnh Nghệ An.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Ngày 15/3/2018 chị Trần Thị H1 có vay của chị Nguyễn Thị H 1.600.000.000 đồng (Một tỷ sáu trăm triệu đồng). Sau khi nhận tiền chị H1 đã viết giấy vay tiền với thời hạn trả nợ vào ngày 15/3/2019 lãi suất theo thỏa thuận.

Nay chị H yêu cầu chị H1 phải trả 1.600.000.000 đồng tiền vay theo giấy vay nợ ngày 15/3/2018. Chị H không yêu cầu tính tiền lãi suất.

Quá trình hòa giải tại Trung tâm hòa giải tại Tòa án chị H1 thừa nhận có vay tiền chị H và chính chị đã viết giấy vay nợ 1.600.000.000 đồng. Nay chị H yêu cầu trả nợ 1.600.000.000 đồng và không yêu cầu tiền lãi suất thì chị hoàn toàn đồng ý đúng như kết quả hòa giải ngày 17/4/2019 tại Trung tâm hòa giải.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu nhận định.

Chị Nguyễn Thị H yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu ngày 17/4/2019, về việc chị H1 có nghĩa vụ trả nợ cho chị H 1.600.000.000 đồng (Một tỷ sáu trăm triệu đồng) chị H không yêu cầu lãi suất. Yêu cầu của chị H thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Quỳnh Lưu theo quy định tại khoản 7 Điều 27 BLTTDS.

Các bên tham gia thỏa thuận hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, nội dung thỏa thuận hòa giải thành không liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người thứ ba, nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc người thứ ba. Được người có nhiệm vụ hòa giải đã hòa giải thành theo quy định của pháp luật về hòa giải. Người yêu cầu công nhận hòa giải thành đã yêu cầu công nhận trong thời hạn luật định

Người yêu cầu chị Nguyễn Thị H thỏa thuận nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

Căn cứ các Điều 149, 416, 417 BLTTDS; các Điều 430, 434, 440, 468, 470 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 53/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 5 năm 2019, cụ thể như sau:

- Chị Trần Thị H1 có nghĩa vụ phải trả 1.600.000.000 đồng (Một tỷ sáu trăm triệu đồng) cho chị Nguyễn Thị H, địa chỉ nơi cư trú: Xóm 13, xã Sơn Hải, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An tiền nợ vay theo giấy vay tiền ngày 15/3/2018. Chị H không yêu cầu tiền lãi suất.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Điều 2. Chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Được khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001990 ngày 04/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ