- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? Ông Vũ Danh D, sinh năm 1964
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2018/QĐST- HNGĐ | Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 546/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2018 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Vũ Danh D, sinh năm 1964
Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1978
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Tập thể Công ty công trình giao thông 116, phường T, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Xét thấy: ngày 07.11.2018, người yêu cầu giải quyết việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” là ông Vũ Danh D và bà Nguyễn Thị Ánh T có đơn xin rút yêu cầu và việc rút yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật; thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các điểm c khoản 2 Điều 366 và khoản 2 Điều 273; Điều 278; Điều 280; Điều 144 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ: khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 546/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2018 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ông Vũ Danh D, sinh năm 1964
Bà Nguyễn Thị Ánh T, sinh năm 1978
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Tập thể Công ty công trình giao thông 116, phường T, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự theo quy định của pháp luật.
- Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước tiền tạm ứng lệ phí ông Vũ Danh D và bà Nguyễn Thị Ánh T mỗi người đã nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng tại biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005381 và 0005382 ngày 15.10.2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận t, thành phố Hà Nội.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ việc dân sự. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). kiện (nếu có). | THẨM PHÁN Phương Thảo (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi |