vanban.org

Quyết định 58/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:

Chị Cao Thị Ly L, sinh năm: 1983. Địa chỉ: 285/32 Trần Cao V, phường X, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? I/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2018/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 05 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 58/2018/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2018 giữa người yêu cầu:

1/ Chị Cao Thị Ly L, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: 285/32 Trần Cao V, phường X, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.

2/ Anh Nguyễn Phước L, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Tổ 14, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa người yêu cầu:

Chị Cao Thị Ly L, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: 285/32 Trần Cao V, phường X, quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng.

Và anh Nguyễn Phước L, sinh năm: 1985.

Địa chỉ: Tổ 14, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

II/Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:

1/Về quan hệ con chung: Chị Cao Thị Ly L và anh Nguyễn Phước L thỏa thuận:

- Giao con chung là Nguyễn Cao Mỹ D, sinh ngày 27/3/2011 cho anh Nguyễn Phước L trực tiếp nuôi dưỡng;

- Giao 02 con chung Nguyễn Cao Kỳ D, sinh ngày 25/4/2009 và Nguyễn Cao Hào A, sinh ngày 25/4/2017 cho chị Cao Thị Ly L trực tiếp nuôi dưỡng.

Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con chung được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

2/Về quan hệ tài sản chung: Không có.

3/Về quan hệ nợ chung: Không có.

4/ Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) chị Cao Thị Ly L và anh Nguyễn Phước L mỗi người phải chịu 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị L, anh L đã nộp tại biên lai thu số 0001748 ngày 27/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ