- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị T và Nguyễn Duy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Nguyễn Duy N 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 05 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2018, giữa: Chị Đào Thị T, sinh năm 1988; Anh Nguyễn Duy N, sinh năm 1983; Cùng địa chỉ: Thôn S, xã X, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự, Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2018;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị T và anh Nguyễn Duy N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Nguyễn Ngọc V sinh ngày 04/8/2015 cho anh Nguyễn Duy N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị Đào Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Đào Thị T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà, đất chung: Chị Đào Thị T và anh Nguyễn Duy N không có.
- Về vay nợ: Chị Đào Thị T và anh Nguyễn Duy N không vay nợ ai và không cho ai vay nợ.
- Về án phí: Chị Đào Thị T phải chịu án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số No 0004545 ngày 07/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh Tuyên Quang. Chị Đào Thị T được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Duy N không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Y; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án; | (Đã ký) Trần Ngọc An |