- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con chi T và anh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu T và anh Nguyễn Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2018/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 11 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN,
THỎA THUẬN VIỆC NUÔI CON KHI LY HÔN
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 75/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Chị Nguyễn Thu T, sinh năm 1989 Địa chỉ cư trú: Xóm 2 thôn Đ1, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng. 2. Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1984 Địa chỉ cư trú: Xóm 8 thôn Đ1, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn khi ly hôn và đơn yêu cầu ngày 03 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn ngày 03 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu T và anh Nguyễn Văn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thu T và anh Nguyễn Văn M đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị T nhận chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm chị T đã nộp theo biên lai số 0012029 ngày 03/5/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Chị T đã chịu đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - UBND xã Đ, huyện K; - Lưu: HCTP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Bá Lộc |