- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị N và anh Lê Quang M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA Tỉnh Thanh hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:58 /2018/QĐST-HNGĐ | TP.Thanh Hóa, ngày 13 tháng 04 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn thụ lý số 57/2018/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2018, giữa :
Người yêu cầu: Chị Tô Thị N
- sinh năm 1990
Anh Lê Quang M - sinh năm 1988
Địa chỉ nơi ở hiện nay: Lô L Mặt bằng quy hoạch 5, phường Q, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tô Thị N và anh Lê Quang M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung cháu Lê Minh A sinh ngày 02/10/2008, cháu Lê Minh H sinh ngày 09/11/2012, giao cháu Lê Minh A cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Lê Minh H cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Hai bên được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí : Chị N chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo bên lai thu số 0004898 ngày 15/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Thành phố T ( chị đã nộp đủ) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP T; - UBND phường Đ, TP. T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Bùi Thị Huyền |