- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Hải Y với Lê Việt T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Việt T và chị Trƣơng Thị Hải Y. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG Số: 58/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Rạch Giá, ngày 30 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2018/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị Hải Y, sinh năm 1981 Địa chỉ: Số 19/17A đường T, phường T, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. * Bị đơn: Anh Lê Việt T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Số 19/17A đường T, phường T, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81,82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Việt T và chị Trƣơng Thị Hải Y. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Lê Việt T và chị Trương Thị Hải Y xác định có 03 người con chung tên Lê Trương Y N, sinh ngày 06/02/2006; Lê Trương Việt T, sinh ngày 31/08/2007; Lê Trương Hải N2, sinh ngày 07/12/2012. Anh T, chị Y thỏa thuận thống nhất giao cháu N, cháu T và cháu N2 cho chị Y tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 03 người con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng x 3 cháu = 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu N, cháu T và cháu N2 tròn 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính kể từ ngày 05/02/2018 và ngày thực hiện tiếp theo là ngày 05 hàng tháng. Hai bên trực tiếp giao nhận tiền cấp dưỡng hoặc yêu cầu Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố Rạch Giá thực hiện. Kể từ ngày chị Y có đơn yêu cầu Thi hành án nếu anh T không cấp dưỡng số tiền trên thì hàng tháng anh T còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi được tính theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Anh T có quyền qua lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản, nợ chung: Anh T và chị Y xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí thuận tình ly hôn: Mỗi bên phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ngoài ra anh T còn phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Y tự nguyên nộp thay cho anh T số tiền 225.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Chị Y đã tạm nộp án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001740 ngày 02/01/2018, nên chị Y được khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị
kháng
cáo,
kháng
nghị
theo
thủ
tục
phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND TP. Raïch Giaù - Cô quan thực hiện việc đăng ký kết hôn - Löu hoà sô. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Thùy Linh |