- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Nguyễn Thành T và chị Dương Thị Kiều T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành T và chị Dƣơng Thị Kiều T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2018/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 97/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành T.
Địa chỉ: khu vực 4, phường CVL, quận O, thành phố Cần Thơ
Bị đơn: Chị Dƣơng Thị Kiều T.
Địa chỉ: khu vực 3, phường CVL, quận O, thành phố Cần Thơ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành T và chị Dƣơng Thị Kiều T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Nguyễn Thành T và chị Dương Thị Kiều T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: các đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất giao con chung cho chị Dương Thị Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị T không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Nguyễn Thành T, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự xác định không có tài sản chung và không có nợ chung, không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Thành T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí Hôn nhân sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 001828 ngày 04/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn, TP.Cần Thơ. Anh Tâm được nhận lại 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường CVL; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lƣu Thị Hồng Nƣơng |