- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa L1 - L2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị L1 và anh Đỗ Văn L2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:58/2018/QĐST- HNGĐ | Tiền Hải, ngày 20 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 74/2018/TLST/HNGĐ ngày 22/3/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L1 – Sinh năm: 1985
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn L2 – Sinh năm: 1983
Địa chỉ: Thôn TC, xã NC, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị L1 và anh Đỗ Văn L2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L1 và anh Đỗ Văn L2 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cả hai con chung là Đỗ Văn D, sinh ngày 06/10/2004 và Đỗ Thị Phương L3, sinh ngày 10/5/2009 cho chị Bùi Thị L1 trực tiếp nuôi dưỡng.
Chị Bùi Thị L1 không yêu cầu anh Đỗ Văn L2 phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Đỗ Văn L2 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Về tài sản, nợ chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Bùi Thị L1 tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn. Số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị L1 đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình theo biên lai số 0008630 ngày 22 tháng 3 năm 2018 được khấu trừ án phí. Trả lại chị L1 150.000 đồng ( một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Bình; - VKSND huyện Tiền Hải; - Chi cụcTHA huyện Tiền Hải; - Các đương sự; -UBND xã NC; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Thương Huyền |