- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng C, sinh năm 1990 và anh Đới Đại T, sinh năm 1987, đều ở địa chỉ: Thôn H xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 58/2018/QĐST-HNGĐ | N, ngày 02 tháng 05 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2018/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2018 giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng C - Sinh năm: 1990;
Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
+ Bị đơn: Anh Đới Đại T - Sinh năm: 1987;
Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể T ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hồng C, sinh năm 1990 và anh Đới Đại T, sinh năm 1987, đều ở địa chỉ: Thôn H xã N, huyện N, tỉnh Nam Định.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng C và anh Đới Đại T đều thống nhất thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị Hồng C và anh Đới Đại T đều thống nhất vợ chồng có một con chung là cháu Đới Nhật M sinh ngày 19/07/2012 kể từ khi vợ chồng ly thân con chung do chị C trực tiếp nuôi dưỡng. Vợ chồng ly hôn chị C và anh T thỏa thuận giao cháu M cho chị C trực tiếp nuôi dưỡng, anh T không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi cháu M cùng chị C. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Hồng C và anh Đới Đại T đều thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sự sơ thẩm: Chị Lê Thị Hồng C và anh Đới Đại T đều thống nhất thỏa thuận chị C nộp toàn bộ. Chị Lê Thị Hồng C phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị C đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06265 ngày 27/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N (Chị Lê Thị Hồng C đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm). Hoàn trả chị Lê Thị Hồng C số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 150.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người phải thi hành án và người được thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh; - VKSND huyện N; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu HS. | (Đã ký) Phạm Hùng Phƣơng |