vanban.org

Quyết định 58/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Vạn T và chị Đinh Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Đinh Vạn Gia B, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2016 cho chị Đinh Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Hàng tháng, anh Đinh Vạn T phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Đinh Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị D - Đinh Vạn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Vạn T và chị Đinh Thị D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƯ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 58/2018/QĐST-HNGĐ
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi
Hoa Lư, ngày 28 tháng 8 năm 2018

con khi ly hôn.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị D, sinh năm: 1997, nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm Đ, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình, chỗ ở hiện nay: thôn 7, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Đinh Vạn T, sinh năm: 1991, trú tại: xóm Đ, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật Dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Vạn T và chị Đinh Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Đinh Vạn Gia B, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2016 cho chị Đinh Thị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Hàng tháng, anh Đinh Vạn T phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Đinh Thị D, mức cấp dưỡng là 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 9 năm 2018. Anh Đinh Vạn T có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trôm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Đinh Thị D. Khi cần thiết, anh Đinh Vạn T và chị Đinh Thị D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Kể từ ngày chị Đinh Thị D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đinh Vạn T không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nêu trên thì anh Đinh Vạn T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Chị Đinh Thị D nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí thuận tình ly hôn và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/00836 ngày 6 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư. Chị Đinh Thị D đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ